Bài 8: 20 câu chào hỏi người Hàn dùng mỗi ngày | Tiếng Hàn sơ cấp TOPIK 1

Bài 8/41 — TOPIK 1
19.5% 🔥 Streak: ...

💡 Để nghe audio, hãy bật loa. Nếu không nghe được, thử dùng Chrome hoặc Edge.

Bài 8: 20 câu chào hỏi người Hàn dùng mỗi ngày | Tiếng Hàn sơ cấp TOPIK 1

Học 20 câu chào hỏi thông dụng nhất, phân biệt kính ngữ và thân mật, kèm bài đọc, hội thoại và bài tập.

Giai đoạn 1/3 — Học kiến thức mới

📖 GIAI ĐOẠN 1: HỌC

1. Bài đọc: Một ngày của Dominic với tiếng Hàn chào hỏi

한국어:
아침에 일어나서 가족들에게 "안녕히 주무셨어요?"라고 인사합니다. 어머니께서는 "잘 잤니?"라고 대답하십니다. 학교 "다녀오겠습니다"라고 말합니다. 선생님 만나면 "안녕하세요?" 인사합니다. 수업 끝나면 친구들 "잘 가" 또는 "또 봐"라고 이야기합니다. 집 돌아와서 "다녀왔습니다"라고 말합니다. 저녁 먹기 전에 "잘 먹겠습니다"라고 하고 식사 후에는 "잘 먹었습니다"라고 합니다. 잠들기 전에 "안녕히 주무세요"라고 인사드립니다. 가게에서 "어서 오세요"라는 들으면 기분 좋아집니다. 전화 받을"여보세요?"라고 합니다. 친구 처음 만날"만나서 반가워요"라고 인사합니다. 헤어질 때 "안녕히 계세요""안녕히 가세요"상황맞게 씁니다. 오랜만 만나면 "오랜만이에요"라고 반갑게 말합니다. 실례하지만 "실례합니다"라는 표현자주 사용합니다. 고마운 있으면 "감사합니다" 또는 "고맙습니다"라고 합니다. 죄송할 "죄송합니다"라고 사과합니다. 모르는 사람에게 "실례합니다"라고 말을 있습니다. 음식권할"많이 드세요"라고 합니다. 도움받으면 "도와주셔서 감사합니다"라고 인사합니다. 이렇게 많은 인사말상황따라 사용합니다. 처음에는 어렵지만 계속 연습하면 자연스러워집니다.

Phiên âm Latinh:
Chơ nưn a chim ê i rơ na sơ ca chôc tư rưl e kê "an niơng hi chu mu siơt sơ iô?" ra cô in sa ham ni ta. Ơ mơ ni kke sơ nưn "chal chát ni?" ra cô te đáp ha sim ni ta. Hak kkiô ê kal tte "ta niơ ô két sưm ni ta" ra cô mal ham ni ta. Sơn seng nim ưl man na miơn "an niơng ha se iô?" in sa ham ni ta. Su ôp i kkưt na miơn chin cu tưr koa "chal ca" tô nưn "ttô boa" ra cô i ia gi ham ni ta. Chíp ê tô ra oa sơ "ta niơ oát sưm ni ta" ra cô mal ham ni ta. Chơ niơk ưl mơk ki chơ nê "chal mơk két sưm ni ta" ra cô ha cô síc sa hu ê nưn "chal mơ kơt sưm ni ta" ra cô ham ni ta. Cham tưl ki chơ nê "an niơng hi chu mu se iô" ra cô in sa tư rim ni ta. Ca ke ê sơ "ơ sơ ô se iô" ra nưn mal ưl tư rư miơn ki bun i chô a chim ni ta. Chơn hoa rưl pa đưl tte "iơ bô se iô?" ra cô ham ni ta. Chin cu rưl chơ ưm man nal tte "man na sơ ban ca uơ iô" ra cô in sa ham ni ta. He ơ chil tte nưn "an niơng hi ke se iô" oa "an niơng hi ca se iô" rưl sang hoang ê mát ke sưm ni ta. Ô ren man ê man na miơn "ô ren man i e iô" ra cô ban cáp ke mal ham ni ta. Síl le ha chi man "síl le ham ni ta" ra nưn phiô hiơn tô cha chu sa iong ham ni ta. Cô ma un il i it sư miơn "cam sa ham ni ta" tô nưn "cô máp sưm ni ta" ra cô ham ni ta. Choe sông hal tte nưn "choe sông ham ni ta" ra cô sa côa ham ni ta. Mô rư nưn sa ram e ke "síl le ham ni ta" ra cô mal ưl cơl su it sưm ni ta. Ưm sịk ưl kuôn hal tte "ma ni tư se iô" ra cô ham ni ta. Tô um ưl pat sư miơn "tô oa chu siơ sơ cam sa ham ni ta" ra cô in sa ham ni ta. I rơ kê ma nưn in sa mal ưl sang hoang ê tta ra sa iong ham ni ta. Chơ ưm e nưn ô riơp chi man ke sôk iơn sưp ha miơn cha iơn sư rơ uơ chim ni ta.

Tiếng Việt:
Buổi sáng thức dậy, tôi chào gia đình "Ngủ ngon chứ ạ?". Mẹ trả lời "Con ngủ ngon chứ?". Khi đi học tôi nói "Con đi học đây ạ". Gặp thầy cô tôi chào "Xin chào". Tan học, tôi nói với bạn bè "Tạm biệt" hoặc "Hẹn gặp lại". Về nhà tôi nói "Con đã về ạ". Trước khi ăn tối tôi nói "Con sẽ ăn thật ngon", sau bữa ăn nói "Con đã ăn ngon miệng". Trước khi ngủ tôi chúc "Ngủ ngon nhé". Khi vào cửa hàng nghe "Kính chào quý khách" tôi cảm thấy vui. Khi nghe điện thoại tôi nói "A lô?". Lần đầu gặp bạn tôi chào "Rất vui được gặp". Khi chia tay, tôi dùng "Tạm biệt (ở lại bình an)" hoặc "Tạm biệt (đi bình an)" tùy tình huống. Lâu ngày gặp lại tôi vui vẻ nói "Lâu rồi không gặp". Xin lỗi tôi dùng "Xin lỗi" – câu này cũng thường dùng để thu hút sự chú ý. Khi biết ơn tôi nói "Cảm ơn". Lúc mắc lỗi tôi xin lỗi "Tôi xin lỗi". Với người lạ tôi mở lời "Xin lỗi, cho hỏi...". Khi mời ăn tôi nói "Mời bạn dùng nhiều". Khi được giúp đỡ tôi nói "Cảm ơn vì đã giúp đỡ". Thật nhiều câu chào hỏi được dùng theo từng hoàn cảnh. Lúc đầu hơi khó nhưng luyện tập nhiều sẽ tự nhiên.

2. Từ vựng (30 câu chào hỏi và biểu hiện thông dụng)

3. Ngữ pháp: Văn hóa chào hỏi & Mức độ kính ngữ

1. Xin chào: 안녕하세요? (lịch sự nhất), 안녕? (bạn bè thân).

2. Cảm ơn: 감사합니다 (trang trọng), 고마워요 (thân mật), 고마워 (bạn thân).

3. Xin lỗi: 죄송합니다 (lịch sự cao), 미안해요 (thân mật), 실례합니다 (để thu hút sự chú ý).

4. Chúc ngủ ngon/Chào buổi sáng: 안녕히 주무세요 (chúc ngủ ngon – với người trên), 잘 자 (bạn bè). Không có câu chào buổi sáng riêng, dùng 안녕하세요.

4. 📝 Bài tập đọc hiểu (10 câu)

Giai đoạn 2/3 — Luyện tập

⚡ GIAI ĐOẠN 2: LUYỆN TẬP

5. 🃏 Flashcard 30 câu chào hỏi (chạm lật, vuốt chuyển)

1 / 30

6. 💬 Hội thoại (Dominic & Minsu) — Chào hỏi suốt một ngày

7. ✍️ Bài tập hội thoại (10 câu điền từ)

8. 🖊️ Luyện viết (Cloze Test - 10 câu, có gợi ý chọn)

Bấm vào từ gợi ý bên dưới mỗi câu để điền vào chỗ trống.

Giai đoạn 3/3 — Kiểm tra

🧠 GIAI ĐOẠN 3: KIỂM TRA TỔNG KẾT

9. 🧠 Bài kiểm tra tổng kết (20 câu — thi thực thụ)

10 câu trắc nghiệm + 10 câu điền từ. Đạt ≥ 70% (14/20) để hoàn thành bài.

📅 Lịch ôn tập từ vựng Bài 8

    0/Post a Comment/Comments

    Ads1
    Ads2